Mật Tạng Bộ.4 _ No.1414 ( Tr. 928 )
PHẬT THUYẾT KIM THÂN ĐÀ LA NI KINH
Hán dịch : Tây Thiên dịch Kinh Truyền Pháp Đại Sư THI HỘ phụng chiếu dịch
Việt dịch : HUYỀN THANH
Bấy giờ Đức Thế Tôn vì lợi ích cho khắp tất cả chúng sinh nói Đà La Ni này là :
1 ) Na mô một đà nẫm ( NAMO BUDDHÀNÀMÏ )
2 ) Ma đế đà na nga đa bát-la đát-du đát-bán na nẫm
( MATITA NÀGA PRATYUDPANNANÀMÏ )
3 ) Na mô a mi ta bà dã, đát tha nga đa dã, a la-hạt đế , tam miệu-tam một đà dã (NAMO AMITABHÀYA TATHÀGATÀYA ARHATE SAMYAKSAMÏBUDDHÀYA)
4 ) Đát nãnh tha ( TADYATHÀ )
5 ) Án ( OMÏ )
6 ) Ma vĩ lị, ma vĩ lị ( MÀVÌRÌ MÀVÌRÌ )
7 ) Di đà phộc đế, di đà phộc đế ( MÌTÀ VATI_ MÌTÀ VATI )
8 ) A mật-lị đổ nạp-bà phệ ( AMRÏTA UDBHAVE )
9 ) Một đà ma đế ( BUDDHA MATI )
10 ) Một đà bà thủy đa ( BUDDHA VASÏITA )
11 ) Tát lị-phộc đạt-lị-mộ lặc-ca nhập-phộc lý nễ (SARVA DHARMA URKA JVALINI )
12 ) Một đề, một đề ( BUDHI BUDHI )
13 ) Ma ha một đề ( MAHÀ BUDHI )
14 ) Ma hạ vĩ lị ( MAHÀ VÌRI )
15 ) Phệ nga phộc để ( VEGA VATI )
16 ) Nga lỗ noa phệ nga phộc để ( GARUDÏA VEGA VATI )
17 ) Ấn nại-la phộc nhật-la phệ nga phộc để ( INDRA VAJRA VEGA VATI )
18 ) Một đà vĩ lạc cát đế ( BUDDHA VIRAKTI )
19 ) Mâu nĩ mâu nĩ ( MUNÏI MUNÏI )
20 ) Ma ha mâu nĩ phát tra ( MUNÏI PHATÏ )
21 ) Na mô một đà đạt lị-ma tăng gìa nẫm mạt lệ na
( NAMO BUDDHA DHARMA SAMÏGHA VARDHA )
22 ) Tát lị-phộc dược xoa, la xoa sa ( SARVA YAKSÏA RAKSÏASA )
23 ) Tất xá tả ( PI’SACA )
24 ) Cổ sắt-man noa ( APASMARA )
25 ) Bố đát na ( PÙTÏANÏA )
26 ) Yết tra bố đát na ( KATÏA PÙTÏANÏA )
27 ) Tát lị-phộc cật-la hạ nễ phộc nãnh ( SARVA GRAHA DEVANÀMÏ )
28 ) Nạp sắt-tra tức đương ( DUSÏTÏA CITTAMÏ )
29 ) Ba la bế noa cương (PRABHINNAKAMÏ )
30 ) Cật-lị hận-noa, cật-lị hận-noa ( GRÏHNÏA GRÏHNÏA )
31 ) Cật-la sa, cật-la sa ( KRASA KRASA )
32 ) Ma la ma la ( MARA MARA )
33 ) Bán nhạ, bán nhạ ( BHANÕJA BHANÕJA )
34 ) Nại hạ, nại hạ ( DAHA DAHA )
35 ) Bát tả, bát tả ( PACA PACVA )
36 ) Hạ na, hạ na ( HANA HANA )
37 ) Tát lị-phộc một đà nẫm, mạt lê na ( SARVA BUDDHÀNÀMÏ VARDHA )
38 ) Na thiết dã, na thiết dã ( DASYA DASYA )
39 ) Tần nại, tần nại ( CCHINDHA CCHINDHA )
40 ) Thân nại, thân nại ( BHINDHA BHINDHA )
41 ) Mâu lỗ, mâu lỗ ( MURU MURU )
42 ) Vĩ nại-la bát dã, vĩ nại-la bát dã ( VIDRAPÀYA VIDRAPÀYA )
43 ) Tát lị-phộc la xoa tang ( SARVA RAKSÏA MAMÏ )
44 ) A nãnh thất-tả , ma nậu xa, a ma nậu xa ( ANÀTHA SÏYA MANUSÏYA AMANUSÏYA )
45 ) Mãn đà, mãn đà ( BANDHA BANDHA )
46 ) Tang cổ tả, tang cổ tả ( SAMÏKUTÏA SAMÏKUTÏA )
47 ) Vĩ cổ tả, vĩ cổ tả ( VIKUTÏA VIKUTÏA )
48 ) Tắc-bố tra, tắc-bố tra ( SPHATÏ SPHATÏ )
49 ) Đạt lị-nhạ, đạt lị-nhạ ( DHARJA DHARJA )
50 ) Nga lị-nhạ, nga lị-nhạ ( GARJA GARJA )
51 ) Hạ na, hạ na ( HANA HANA )
52 ) Tát lị-phộc mãn đát-lam ( SARVA MATRAMÏ )
53 ) Tát lị-phệ lỗ mão ( SARVA URUMA )
54 ) Vĩ hạ na, vĩ hạ na ( VIHANA VIHANA )
55 ) Lao xoa hàm, tát bà lị la la ( RAKSÏA MAMÏ_ SARVA ‘SARIRA )
56 ) Tát lị-phộc tát đỏa nan tả, sa hạ ( SARVA SATVANÀMÏCA SVÀHÀ )
Đức Phật dạy rằng :” Đà La Ni này có công đức lớn. Nếu có người đội trên đỉnh đầu thì hết thảy tất cả La Sát, Tất Xá Tả quỷ.... ở trong 1000 do tuần chẳng dám xâm hại.
Lại nếu có người đang tụng Đà La Ni này một biến thì có các Thiên Tử và quyến thuộc trú ở ngoài 1000 do tuần sẽ tác ủng hộ.
Lại nếu có người tụng Đà La Ni này thì hết thảy tất cả Thiết Đốt Lỗ ( ‘strù : Oan Gia ) với Đại ác hổ lang trùng yểm đều tự nhiếp phục chẳng dám làm hại.
Lại nếu có người hay phát tâm Chí Thành , trong mỗi một ngày tụng Đà La Ni này đủ 100 biến thì người này liền được thành tựu thuốc An Thiện Na , dùng thuốc bôi lên mắt sẽ nhìn thấy sự việc trong Tam Giới ( Ba cõi: Dục Giới, Sắc Giới, Vô Sắc Giới )
Lại nếu có người tụng Đà La Ni này thì hay khiến cho kẻ có Tâm phẫn nộ liền sinh Tâm kính yêu.
Lại nếu có người chí Tâm tụng Đà La Ni này hai Lạc Xoa ( 20 vạn ) biến thì tất cả phiền não thảy đều tiêu diệt.
Lại nếu có người tụng trì Đà La Ni này lâu dài thì người đó liền được Túc Mệnh Trí .
Lại nếu có người dùng Đà La Ni này gia trì vào dầu sạch rồi xoa trên đầu, trên bụng, rốn thì nếu có bệnh về đầu, bụng với tất cả bệnh độc ác khác tùy theo chỗ xoa ắt bệnh được tiêu tan.
Lại nếu có người lấy một hạt hồ tiêu, dùng Đà La Ni này gia trì 21 biến cầm đến xứ La Nhạ ( nơi vua chúa ngự ) thì mọi nguyện cầu đều được như ý .
Đà La Ni này có công đức lớn. Nếu muốn thành tựu các việc như trên thì cần phải thọ trì .
PHẬT THUYẾT KIM THÂN ĐÀ LA NI KINH ( Hết )
19/04/1998